
Đăng nhập bằng Google

Số lượng
Mô tả sản phẩm
501290 - Iron Bisglycinate
Mã ___________________ #5012990
Quy cách đóng gói _______ 60 viên/lọ
Hỗ trợ bổ sung sắt giúp tạo hồng cầu. Hỗ trợ giảm nguy cơ thiếu máu do thiếu sắt.
Sắt ở dạng chelate sinh học có tác dụng phòng ngừa tình trạng thiếu sắt và hỗ trợ quá trình tạo máu (kể cả ở phụ nữ mang thai). Cải thiện oxy hóa mô, tăng cường móng tay, tóc, làm đẹp và khỏe da.
Sắt thế hệ mới dạng chelate: lợi ích tối đa!
Theo WHO, hơn 30% dân số thế giới bị thiếu sắt hoặc thiếu máu². Những người dễ bị tổn thương nhất là phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mang thai và người cao tuổi.
Các triệu chứng của thiếu sắt:
- Yếu, mệt mỏi, mất tập trung, cáu kỉnh.
- Móng tay và tóc giòn.
- Da khô.
- Đau đầu buổi sáng, ngất xỉu, chóng mặt.
- Khó thở (cả khi gắng sức và khi nghỉ ngơi).
- Nứt ở khóe miệng, viêm miệng.
- Khó tiêu, chán ăn.
Viên sắt chelate cho sức khỏe phụ nữ là giải pháp hiệu quả giúp phòng ngừa tình trạng thiếu sắt.
Một liệu trình sử dụng sản phẩm sẽ giúp:
- Bổ sung sắt và phòng ngừa thiếu máu (kể cả ở phụ nữ mang thai);
- Giảm cáu kỉnh và giảm tình trạng yếu ớt trong thời kỳ kinh nguyệt;
- Tăng hiệu suất làm việc và giảm lo âu nhờ glycine, có khả năng kích hoạt hoạt động trí óc và giảm căng thẳng về mặt tâm lý - cảm xúc.
Một giải pháp hiện đại cho tình trạng thiếu sắt:
• Sắt bisglycinate: Một hợp chất phức hợp của sắt với axit amin glycine dễ dàng thẩm thấu vào thành ruột hơn và được cơ thể hấp thụ tốt hơn.
Các phân tử sắt tự do không được hình thành trong đường tiêu hóa và việc không tiếp xúc của sắt không ion hóa với niêm mạc dạ dày giúp giảm thiểu các tác dụng phụ có thể xảy ra, điều này đặc biệt quan trọng đối với những người có vấn đề về đường tiêu hóa.
WHO khuyến cáo nên bổ sung sắt cho tất cả phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và phụ nữ mang thai để giảm nguy cơ mắc bệnh thiếu máu³. Điều này cũng quan trọng đối với những phụ nữ đang chuẩn bị làm mẹ, vì thiếu máu là một trong những nguyên nhân chính gây ra các biến chứng trong thai kỳ.
Nồng độ sắt được kiểm soát!
Mặc dù khả dụng sinh học của sắt bisglycinate tăng lên, nhưng không cần phải lo lắng về việc dùng quá liều. Sự hấp thụ của nó được kiểm soát bởi lượng sắt dự trữ trong cơ thể và phụ thuộc vào tình trạng khoáng chất của bạn. Nói cách khác, cơ thể sẽ hấp thụ lượng sắt cần thiết để bù đắp cho lượng sắt bị mất do trao đổi chất.
Dành cho ai?
- Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có kinh nguyệt.
- Phụ nữ mang thai.
- Người ăn kiêng nghiêm ngặt (kể cả ăn chay).
- Người hiến máu cần bổ sung sắt sau khi hiến máu.
- Phụ nữ tiền mãn kinh.
- Người thường xuyên hoạt động thể chất.
- Nam giới (nếu cần).
• 40 mg sắt trong hai viên nang: Nhu cầu sắt tối ưu nằm trong hai viên nang của sản phẩm! Theo khuyến cáo của WHO, tất cả phụ nữ đang trong thời kỳ kinh nguyệt và trẻ em gái vị thành niên cần uống một liều sắt phòng ngừa (30–60 mg) mỗi ngày trong ba tháng liên tiếp một lần một năm.
• 222% lượng sắt cần thiết: Với hàm lượng sắt hơn 200% từ AUP, chúng tôi khuyên dùng sản phẩm này để khắc phục tình trạng thiếu hụt sắt.
¹ Khả dụng sinh học của sắt chelate lớn hơn 90%. Hiệu quả điều trị thiếu máu do thiếu sắt bằng chelate sắt bis-glycinate O Pineda 1, HD Ashmead 2001 Tháng 5
² Tỷ lệ mắc các rối loạn thiếu sắt trên toàn thế giới theo WHO.
³ Khuyến nghị của WHO: bổ sung sắt và axit folic hàng ngày. Geneva, WHO, 2012
Hướng dẫn sử dụng: Người trưởng thành: Đàn ông và phụ nữ mang thai nên uống 1 viên mỗi ngày, phụ nữ uống 2 viên mỗi ngày cùng thức ăn. Trong thời gian cho con bú, nên sử dụng với sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Thời gian sử dụng một lọ là 2 tháng cho đàn ông và phụ nữ mang thai, là 1 tháng cho phụ nữ.
Đối tượng sử dụng: Người trưởng thành.
Chú ý:
- Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
- Không sử dụng đối với người có mẫn cảm với các thành phần của sản phẩm.
- Người đang dùng thuốc cần tham khảo chuyên gia y tế trước khi sử dụng sản phẩm.
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú nên tham khảo chuyên gia y tế trước khi sử dụng
sản phẩm.
- Có thể lẫn một lượng ngũ cốc chứa gluten, đậu phộng, các loại hạt, trứng, đậu nành, mù tạt, vừng, cần tây, sữa, cá, động vật giáp xác, động vật có vỏ và các sản phẩm của chúng.
Thành phần: Trong 1 viên nang cứng (400mg) chứa:
Sắt bisglycinate (107,5 mg) (bao gồm Sắt hoạt tính (20 mg)). Thành phần phụ liệu: Cellulose vi tinh thể (460(i)) (192,5mg), vỏ nang (100 mg) (bao gồm Hypromellose (chất tạo kết cấu), Gellan gum (chất tạo gel))
1 viên nang chứa:20 mg sắt (từ sắt bisglycinate) đạt:
- - 200% của AUP* dành cho nam giới¹
- - 111% của AUP* dành cho phụ nữ¹
- - 111% của AUP* dành cho phụ nữ mang thai² trong 3 tháng và 61% của AUP dành cho phụ nữ mang thai²trong 6 đến 9 tháng
* AUC – mức tiêu thụ đầy đủ.
** Không vượt quá mức tiêu thụ cho phép theo Tiêu chuẩn Nhà nước thống nhất về Tài nguyên thiên nhiên.
¹ – AUC theo Tiêu chuẩn Nhà nước thống nhất về Tài nguyên thiên nhiên.
² – AUC theo MR 2.3.1.0253-21 “Tiêu chuẩn nhu cầu sinh lý về năng lượng và chất dinh dưỡng cho các nhóm dân số khác nhau của Liên bang Nga”.